Vì vậy né đúng nhịp khó hơn né nhanh.
Chế độ vô tận không có màn cuối, chơi tới khi thua.
Chế độ xếp hạng ghép người chơi theo trình độ tương đương.
Ngoại tuyến nghĩa là chơi được khi không có mạng.
Cấu hình tối thiểu là mức phần cứng thấp nhất để chạy được game.
Chỉ số cứng là con số hiện trên bảng trang bị.
Vật phẩm rơi ra sau khi đánh bại đối thủ gọi chung là chiến lợi phẩm.
Cân bằng là việc chỉnh sức mạnh các nhân vật cho gần nhau.
Phiên bản thử nghiệm là bản chưa hoàn thiện, có thể còn lỗi.
Trang bị là vật phẩm mặc lên nhân vật để tăng chỉ số.
Sát thương chí mạng là đòn gây thiệt hại cao hơn bình thường theo tỉ lệ ngẫu nhiên.
Loại cố định mạnh hơn khi đối thủ đánh nhiều đòn nhỏ.
Combo là chuỗi thao tác liên tiếp không bị gián đoạn.
Thuật ngữ dịch không thống nhất giữa các game, đọc mô tả trong game vẫn chắc hơn.
Kháng hiệu ứng làm giảm thời gian chịu ảnh hưởng xấu.
Đồng bộ là quá trình đưa tiến trình lên máy chủ.
Đồng bộ dọc khớp khung hình với nhịp quét của màn hình.
Hiệu ứng khống chế làm đối thủ mất khả năng hành động trong chốc lát. 09-14 Tỷ lệ chí mạng quyết định tần suất, sát thương chí mạng quyết định độ lớn. Lối Chơi Thông Minh
Thành tích là mốc ghi nhận việc hoàn thành mục tiêu đặc biệt. Bộ đệm khung giữ sẵn vài khung trước khi hiển thị.
Mốc kiểm tra là điểm lưu tạm giữa màn. Đoán sai thì nhân vật bị kéo giật về chỗ đúng. Trần điểm là mức cao nhất một màn có thể đạt.
Nội suy là vẽ thêm trạng thái trung gian cho mượt mắt. Độ nhạy quyết định nhân vật xoay nhanh hay chậm khi vuốt.
Hàng chờ là danh sách người chơi đang đợi ghép trận. Điểm cơ bản là điểm trước khi cộng mọi phần thưởng. Bù trễ là kỹ thuật máy chủ tính lại theo thời điểm người chơi thực sự bấm.
Thời gian lên đòn là quãng từ lúc bấm tới lúc đòn phát ra. Vật phẩm tiêu hao dùng một lần là hết. Thời gian hiệu lực cho biết hiệu ứng kéo dài bao lâu.